Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2015

Tép cảnh giá rẻ - Khuyến mại

Khuyến mại tép cảnh giá rẻ. Nuôi tép cảnh là thú vui khá phổ biến tại Việt Nam. Cửa hàng thủy sinh SaiGon trong dịp khuyến mại nhằm hỗ trợ người chơi và đẩy mạnh phong trào nuôi tép cảnh trong cộng đồng thủy sinh. Ngoài ra còn có nhiều loại rêu, cây khác, rất phong phú đa đạng để trang trí hồ tép.

I./ Tép cảnh giá rẻ được khuyến mại:

Tép đỏ fired 15k/contep_fr-tép cảnh giá rẻ Tép vàng, tép cam 18k/con tép vàng_3-tép cảnh giá rẻ tép cam-tép cảnh giá rẻ Tép rili đỏ 18k/con Tép Rili đỏ_2   Tép xanh dương - blue aura 22k/1: Tép xanh dương, tép Blue Aura Liễu đỏ răng cưa 30-45k: Liễu đỏ răng cưa

II/ Rêu các loại:

Rêu cột đá, lũa các loại:: minitaiwan, mini weeping, usfiss, pelia: reu_pelia_2 minitaiwan_2 minitaiwan_1 11391505_1610564089227281_6029769216929355397_n   Thông tin và kiến thức về tép cảnh mọi người có thể tham khảo thêm tại website: Thủy sinh SaiGon Aqua

Thứ Ba, 28 tháng 7, 2015

Cửa hàng bán tép cảnh

Hiện tại cửa hàng chuyên bán tép cảnh gồm các chủng loại sau:

+ Tép xanh dương, tép Blue Aura:

  • Xuất xứ: Taiwan, Thái Lan
  • Độ PH: 6.5 - 7.0
  • Độ PH lý tưởng: 6.8
  • Nhiệt độ (độ C): 22 - 28
  • Nhiệt độ lý tưởng (độ C): 20
  • Độ cứng nước (dkh): 3 - 15
  • Kích cỡ tối đa (cm): 3
  • Độ cứng lý tưởng (dkh): 8
  • Vòng đời (năm): 2 - 3
  • Thai kỳ (ngày): 30
  • Thức ăn: Tạp
Tép xanh có màu sắc ấn tượng trong môi trường hồ thủy sinh, giúp tăng màu sắc, thêm sinh động cho hồ thủy sinh. https://youtu.be/cWT_A7bohIw

+ Tép cam:

  • Xuất xứ: Thái Lan, Taiwan
  • Độ PH: 6.2 - 7.5
  • Độ PH lý tưởng: 7.2
  • Nhiệt độ (độ C): 22 - 28
  • Nhiệt độ lý tưởng (độ C): 20
  • Độ cứng nước (dkh): 3 - 15
  • Kích cỡ tối đa (cm): 3
  • Độ cứng lý tưởng (dkh): 8
  • Vòng đời (năm): 2 - 3
  • Thai kỳ (ngày): 30
  • Thức ăn: Tạp
https://youtu.be/c6FsE6S6vT4

+ Tép vàng:

  • Xuất xứ: Thái Lan, Taiwan
  • Độ PH: 6.2 - 7.5
  • Độ PH lý tưởng: 7.2
  • Nhiệt độ (độ C): 22 - 28
  • Nhiệt độ lý tưởng (độ C): 20
  • Độ cứng nước (dkh): 3 - 15
  • Kích cỡ tối đa (cm): 3
  • Độ cứng lý tưởng (dkh): 8
  • Vòng đời (năm): 2 - 3
  • Thai kỳ (ngày): 30
  • Thức ăn: Tạp
https://youtu.be/LCApL9cAGNE

+ Tép FR -  tép Fired red - tép đỏ:

  • Xuất xứ: Thái Lan, Taiwan
  • Độ PH: 6.2 - 7.5
  • Độ PH lý tưởng: 7.2
  • Nhiệt độ (độ C): 22 - 28
  • Nhiệt độ lý tưởng (độ C): 20
  • Độ cứng nước (dkh): 3 - 15
  • Kích cỡ tối đa (cm): 3
  • Độ cứng lý tưởng (dkh): 8
  • Vòng đời (năm): 2 - 3
  • Thai kỳ (ngày): 30
  • Thức ăn: Tạp
Tép Fr có màu sắc nổi bật khi nuôi trong hồ thủy sinh, hồ tép cảnh, đặc tính ko khác biệt nhiều so với tép đỏ, dễ sống và thích nghi môi trường mới, màu sắc đỏ đẹp, vỏ dầy, râu và chân đều đỏ. https://youtu.be/YvNJHSi3BAg

+ Tép Rili đỏ:

  • Tép Rili đỏ có xuất xứ từ: Taiwan, Thái Lan
  • Độ PH: 6.2 - 7.8
  • Nhiệt độ (độ C): 20 - 27
  • Nhiệt độ lý tưởng (độ C): 20
  • Độ cứng nước (dkh): 3 - 15
  • Kích cỡ tối đa (cm): 3
  • Độ cứng lý tưởng (dkh): 8
  • Vòng đời (năm): 2 - 3
  • Thai kỳ (ngày): 30
  • Thức ăn: Tạp
https://youtu.be/SC03citVvC0 Ngoài bán tép cảnh ra còn có sự tư vấn và các loại thuốc, chế phẩm cho tép giúp người chơi dễ theo đuổi thú vui này. P

Các loại phân nền nuôi tép cảnh

Bài viết chia sẻ một số loại phân nền nuôi tép cảnh phổ biến, vài loại cũng đã có mặt ở Việt Nam từ rất lâu, khá phổ biến với dân chơi tép cảnh Sài Gòn.phân nền nuôi tép cảnh_Benibachi-Black-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Benibachi Black Soil

PH : 5.5 – 6.5 KH: 0 – 1 GH: 4 – 6 Thời gian sử dụng: 18-24 tháng Kích cỡ hạt: 1mm Màu hạt nền: đen


phân nền nuôi tép cảnh_Borneowild

Phân nền nuôi tép cảnh Borneo Wild Shrimp Soil

PH: 5.5 – 6.5 KH: 0 – 1 GH: 4 – 6 Thời gian sử dụng: 12 – 18 tháng Kích cỡ hạt: 1.5 – 2mm Màu hạt nền: đen


phân nền nuôi tép cảnh_Breeders-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Lowkeys/Crimson Breeders Soil

PH: 5.0 – 6.5 KH: 0 – 1 GH: 5 – 6 Thời gian sử dụng: 18 – 24 tháng Kích cỡ hạt: 1 – 2mm Màu hạt nền: Xám đen – đen


phân nền nuôi tép cảnh_Ebi-Gold-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Ebi Gold Shrimp Soil

PH: 6.3 – 6.8 KH: 1 – 2 GH: 4 – 5 Thời gian sử dụng: 12-18 tháng Kích cỡ hạt: 1.5 – 2.5mm Màu hạt nền: xám - xám đen


phân nền nuôi tép cảnh _Ebi-Ten-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Ebi-Ten Shrimp Soil

PH: 5.6 – 6.2 KH: 0 – 1 GH: 4 Thời gian sử dụng: 12 tháng Kích cỡ hạt: 1 – 2mm Màu hạt nền: nâu – đen


phân nền nuôi tép cảnh_Red-Bee-Sand

Phân nền nuôi tép cảnh Shirakura Red Bee Sand

PH: 6.4 – 6.8 KH: 0 – 2 GH: 4 – 6 Thời gian sử dụng: 12 tháng Kích cỡ hạt: 2 – 4mm Màu hạt nền: nâu – đen


phân nền nuôi tép cảnh_Netlea-Shrimp-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Netlea Shrimp Soil

PH: 5.5 – 6.0 KH: 1 – 10 GH: 4 – 8 Thời gian sử dụng: 12 tháng Kích cỡ hạt: 1.5 – 3mm Màu hạt nền: xám – đen

Các loại tép cảnh được cung cấp tại: http://shop.saigonaqua.com/tep-kieng/

Author: Denis Phương

Các loại phân nền nuôi tép cảnh

Bài viết chia sẻ một số loại phân nền nuôi tép cảnh phổ biến, vài loại cũng đã có mặt ở Việt Nam từ rất lâu, khá phổ biến với dân chơi tép cảnh Sài Gòn.phân nền nuôi tép cảnh_Benibachi-Black-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Benibachi Black Soil

PH : 5.5 – 6.5 KH: 0 – 1 GH: 4 – 6 Thời gian sử dụng: 18-24 tháng Kích cỡ hạt: 1mm Màu hạt nền: đen


phân nền nuôi tép cảnh_Borneowild

Phân nền nuôi tép cảnh Borneo Wild Shrimp Soil

PH: 5.5 – 6.5 KH: 0 – 1 GH: 4 – 6 Thời gian sử dụng: 12 – 18 tháng Kích cỡ hạt: 1.5 – 2mm Màu hạt nền: đen


phân nền nuôi tép cảnh_Breeders-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Lowkeys/Crimson Breeders Soil

PH: 5.0 – 6.5 KH: 0 – 1 GH: 5 – 6 Thời gian sử dụng: 18 – 24 tháng Kích cỡ hạt: 1 – 2mm Màu hạt nền: Xám đen – đen


phân nền nuôi tép cảnh_Ebi-Gold-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Ebi Gold Shrimp Soil

PH: 6.3 – 6.8 KH: 1 – 2 GH: 4 – 5 Thời gian sử dụng: 12-18 tháng Kích cỡ hạt: 1.5 – 2.5mm Màu hạt nền: xám - xám đen


phân nền nuôi tép cảnh _Ebi-Ten-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Ebi-Ten Shrimp Soil

PH: 5.6 – 6.2 KH: 0 – 1 GH: 4 Thời gian sử dụng: 12 tháng Kích cỡ hạt: 1 – 2mm Màu hạt nền: nâu – đen


phân nền nuôi tép cảnh_Red-Bee-Sand

Phân nền nuôi tép cảnh Shirakura Red Bee Sand

PH: 6.4 – 6.8 KH: 0 – 2 GH: 4 – 6 Thời gian sử dụng: 12 tháng Kích cỡ hạt: 2 – 4mm Màu hạt nền: nâu – đen


phân nền nuôi tép cảnh_Netlea-Shrimp-Soil

Phân nền nuôi tép cảnh Netlea Shrimp Soil

PH: 5.5 – 6.0 KH: 1 – 10 GH: 4 – 8 Thời gian sử dụng: 12 tháng Kích cỡ hạt: 1.5 – 3mm Màu hạt nền: xám – đen

Các loại tép cảnh được cung cấp tại: http://shop.saigonaqua.com/tep-kieng/

Author: Denis Phương

Phân hạng tép đỏ

Tép đỏ là loài tép kiểng khá phổ biến tại Việt Nam. Thời gian qua thấy nhiều bạn lạm dụng sử dụng từ fire red (FR) quá nên hôm nay rãnh rỗi làm bài review về phân hạng tép đỏ - red cherry cho mọi người xem và so sánh.

Tép đỏ hạng thấp - Low cherry grade:

tép đỏ_Cherrygrade
  • Hầu như trong suốt. Có 1 số đốm màu đỏ nhạt.
  • Chân không màu.
  • Con đực gần như ko có màu sắc.

Tép đỏ hạng thường - Sakura Grade

tép đỏ_SakuraGrade
  • Thân hầu hết có màu đỏ trừ chân và bụng.
  • Chân có thể có đốm đỏ.
  • Con đực thường ko màu hay màu nhạt như tép đỏ hạng thấp.

Tép đỏ hạng cao hay tép lửa hạng thấp - High Grade Sakura / Low Grade Fire Red:

tép đỏ_LowFireRedGrade
  • Toàn thân hầu hết đều có sắc đỏ nhưng vẫn có 1 số vết rạn và chấm trắng trên vỏ nhất là ở bụng và chân và sắc đỏ chỉ ở mức thấp, ánh sáng có thể xuyên thấu qua vỏ làm ánh màu cam.
  • Chân cũng có màu đỏ.
  • Con đực có thể có màu như tép đỏ hạng thường.

Tép lửa - Fire Red:

tép đỏ_FireRedGrade1
  • Toàn thân màu đỏ, không có vết rạn hay chấm trắng nào trên vỏ.
  • Chân cũng đỏ nốt.
  • Tuy nhiên yên trứng và trứng bụng vẫn có thể nhìn thấy dưới sự xuyên thấu của ánh sáng.
  • Con đực có màu như tép đỏ hạng cao.

Tép lửa đỏ sơn (Tạm dịch) - Painted Fire Red Grade

tép đỏ_Painted Fire Red_thuysinh_saigon_aqua tép đỏ_Painted Fire Red Grade_thuysinh_saigon_aqua
  • Toàn thân đều đỏ.
  • Không có vết nứt hay chỗ ran nào trên thân.
  • Vỏ rất rắn chắc, dày và bị mờ đục.
  • Con đực thấp hơn 1 hạng là tép lửa.
Tóm tắt lại như hình sau cho dễ so sánh: phân hạng tép đỏ_thuysinh_saigon_aqua Hi vọng sau bài viết này mọi người có thêm thông tin về cách phân hạng tép đỏ. Các lại tép cảnh các bạn có thể tham khảo thêm tại: http://shop.saigonaqua.com/tep-kieng/

Author: Denis Phương

Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

Các loại cây thủy sinh dễ trồng

Đối với các bạn mới chơi thủy sinh việc chọn lựa các loại cây thủy sinh là rất quan trọng, do sự phát triển, màu sắc của từng loại cây có thể sẽ phá vỡ bố cục dự kiến, khi mới bắt đầu làm hồ thủy sinh chúng ta nên chọn những loại cây thủy sinh dễ trồng, dễ phát triển và phổ biến.

A. Các loại cây thủy sinh trồng tiền cảnh:

Trồng phía trước hồ: 1./ Cây cỏ thìa: cây thủy sinh dễ trồng_cay-co-thia-cac-loai-cay-thuy-sinh-02
2./ Cây cỏ đỏ: cỏ đỏ
 3./ Hoàng quang thảo mini: cây thủy sinh dễ trồng_Hoàng quang thảo mini

B. Các loại cây thủy sinh dễ trồng ở trung và hậu cảnh:

Trồng phía sau và giữa hồ: 1./ Cỏ nhật: cây thủy sinh dễ trồng_cây-cỏ-nhật-Blyxa-Japonica cây thủy sinh dễ trồng cay-co-nhat 2./ Các loại La hán xanh, đỏ: lahando cây thủy sinh tiểu bảo tháp

 3./ Các loại Luân Thảo:
  cây thủy sinh dễ trồng_Rotala_luân thảo Rotala_luân thảo
 4./ Hẹ Xoắn - Hẹ thẳng:
  Hẹ Xoắn - Vallisneria americana sp natansHẹ nước - vallisneria-gigantea-02
 6./ Lan nước - lan muỗng: cây thủy sinh dễ trồng cay-lan nước_ lan muỗng cây thủy sinh dễ trồng cay-lan nước_ lan muỗng
 7./ Thủy cúc:
  thủy cúc_Hygrodifformis2 thủy cúc_hygrophila_difformis
P

CÁC LOẠI CÂY DƯƠNG XỈ PHỔ BIẾN

Bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn 1 số loại cây dương xỉ trồng trong hồ thủy sinh phổ biến, chúng đều được khai thác trong thiên nhiên, thời gian đầu là lá cạn sau khi vào môi trường nước sẽ thích nghi và phát triền ra lá nước rất xanh và đẹp.

Đặc điểm chung của cây dương sỉ thủy sinh:

  • Sức sống cao dễ trồng.
  • Không nên cắm trực tiếp xuống nền mà hãy buộc lên đá hoặc lũa thủy sinh.
  • Phát triển và sinh sản chậm, cần thời gian dài để thích nghi môi trường mới.

1. Cây dương xỉ lá thường hay còn gọi là dương xỉ java:

  • Tên khoa học: Microsorum pteropus
  • Họ: Polypodiaceae
  • Khu vực: Châu Á
  • Cao: 15-30 cm
  • Rộng: 12-20+ cm
  • Ánh sáng: rất thấp – cao
  • Dinh dưỡng: Thấp - Trung Bình
  • Nhiệt độ: 18-30*C
  • Độ cứng: rất mềm – cứng
  • PH: 5-8
  • Phát triển: Chậm
  • Độ khó trồng: rất dễ
Đa số cây Dương Xỉ thường có có đặc tính là bám trên giá thể để sống, vì vậy người ta hay buộc chúng lên đá hoặc lũa và có thể sắp xếp bất kỳ vị trí nào trong hồ thủy sinh. Vì vậy cây Dương Xỉ lá thường này có thể trồng được ở tiền cảnh, hậu cảnh hay trung cảnh. Những đốm đen phía dưới lá (trên lá) là những túi bào tử ( 1 dạng cơ quan phát triển nhánh con), không phải dấu hệu của bệnh trên cây như nhiều người thường nghĩ.
dương_xỉ_lá_thường_1

dương_xỉ_lá_thường_2

2. Cây dương xỉ lá hẹp:

  • Tên khoa học: Microsorum pteropus v. 'narrow leaf' (Microsorum pteropus 'Narrow')
  • Họ: Microsorum
  • Xuất xứ: N/A
  • Kích thước: Cao 15 - 40cm.
  • Ánh sáng: Thấp - cao
  • Nhiệt độ: 22-30 °C
  • Dinh dưỡng: Thấp - Trung Bình
  • PH: 5.0 - 8.0
  • Phát triển: Chậm
  • Độ khó trồng: rất dễ
Dương xỉ lá hẹp là một loại cây thủy sinh thuộc họ Dương Xỉ, chúng có hình dáng gần giống dương xỉ thường nhưng lại có kích thước hẹp hơn, vì thế người ta hay trồng cây Dương Xỉ Lá hẹp trong các hồ thủy sinh nhỏ gọn.
dương_xỉ_lá_hẹp_1 dương_xỉ_lá_hẹp dương_xỉ_lá_hẹp_3

 3. Cây dương xỉ sừng hươu:

  • Tên khoa học: Microsorum pteropus 'Windeløv'
  • Họ: Polypodiaceae
  • Khu vực: Cultivar
  • Cao: 10-20 cm
  • Rộng: 12-18+ cm
  • Ánh sáng: rất thấp – cao
  • Nhiệt độ: 18-30*C
  • Độ cứng: rất mềm – nước cứng
  • PH: 5-8
  • Phát triển: Chậm
  • Độ khó trồng: rất dễ

dương_xỉ_sừng_hươu_6 dương_xỉ_sừng_hươu_4 dương_xỉ_sừng_hươu_3 dương_xỉ_sừng_hươu_5

4. Cây dương xỉ châu phi:

  • Tên khoa học: Bolbitis heudelotii
  • Họ: Lomariopsidaceae
  • Tên thông dụng: African Water Fern
  • Khu vực: Châu Phi
  • Cao: 15-40 cm
  • Rộng: 15-25+ cm
  • Yêu cầu ánh sáng: thấp - cao
  • Nhiệt độ: 20-28*C
  • Độ cứng nước: nước mềm
  • PH: 5-7
  • Phát triển: Chậm
  • Độ khó trồng: Khó
Là 1 loài cây dương xỉ thích nghi dưới nước với vẻ đẹp những chiếc lá xanh mướt. Khi trồng, ta không nên lấp nền lên rễ của cây bởi vì chúng sẽ rữa khi ta làm vậy, chỉ có 1 cách tốt nhất để trồng Bolbitis là cột chúng lên đá hoặc lũa, Sử dụng dây cước câu cá để cố định phần rễ cho tới khi rễ bám vào giá thể. Rất dễ nhân giống, khi ta chỉ việc bẻ ngang than rễ của nó. Việc phát triển có thể nhanh hơn nếu có sự hỗ trợ của CO2, và tốt nhất nên trong nước mềm, hơi axit (PH <7).

dương_xỉ_châu_phi_1 dương_xỉ_châu_phi

5. Cây dương xỉ lá kim:

  • Tên khoa học : Microsorum pteropus v. 'needle leaf'
  • Họ: Polypodiaceae
  • Khu vực: Châu Á
  • Cao: 10-20 cm
  • Rộng: 10-20 cm
  • Ánh sáng: thấp – trung bình – cao
  • Nhiệt độ: 18-30*C
  • Độ cứng nước: rất mềm – rất cứng
  • PH: 5-8
  • Phất triển: Chậm
  • Độ khó trồng: rất dễ
Duong_Xi_lá kim_1
Thân lá của chúng có hình dáng tương tự như cây Dương Xỉ Thường nhưng có kích thước nhỏ và tán lá hẹp hơn. Loài Dương xỉ lá kim có những chiếc lá nhỏ hẹp hơn, lá mọc từ gốc lên dần – lá nhỏ và bề ngang lá ngắn hơn loại dương xỉ thường. Cây dễ dàng cột lên lũa và đá. Là 1 loài cây dễ trang trí, và cũng rất thích hợp cho những bể thủy sinh nhỏ. Duong_Xi_lá kim
Bài viết trích từ web http://saigonaqua.com theo link http://saigonaqua.com/2014/06/cac-loai-cay-duong-xi.html
Author: Denis Phương